【CWIN】 Link vào CWIN Đăng Ký & Đăng Nhập

Link CWIN Đăng Ký & Đăng Nhập

Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải, ngày 17/06/2005, ban hành Quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ

 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Số 32/2005/QĐ-BGTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2005

 QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ 

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2004;

 

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Cwin com đăng nhập quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

 

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Giám định và Quản lý chất lượng công trình Cwincom Cá cược thể thao, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Tổng giám đốc các Khu Quản lý đường bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng CP;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;

- Các Sở GTVT, GTCC;

- Công báo;

- Lưu: VT, PC, ĐBVN.

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

BỘ TRƯỞNG

  

Đào Đình Bình

 

 

 

 

 

 

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

  

QUY ĐỊNH

 

Về xếp loại đường để xác định cước vận tải đường bộ

 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVTngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

 

Chương I  

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

 

Việc xếp loại đường bộ được tiến hành hàng năm để:

 

1. Đánh giá kết quả của công tác quản lý, bảo trì đường bộ;

 

2. Xác định cước vận chuyển Cwin Đăng Ký + 1888k bằng đường bộ thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước;

 

3. Làm cơ sở để tham khảo trong quá trình thương thảo tính cước vận chuyển Cwin Đăng Ký + 1888k bằng đường bộ.

 

Điều 2. Căn cứ để xếp loại đường

 

Để có cơ sở xếp loại đường phải căn cứ vào tình trạng cụ thể sau đây của đường:

 

1. Tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đường: có tính chất cố định, để thay đổi tiêu chuẩn kỹ thuật của đường cần phải được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo;

 

2. Tình trạng mặt đường: có thể thay đổi do tác động của công tác bảo trì, thể hiện kết quả của công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất.

 

Chương II

CẤP, BẬC VÀ XẾP LOẠI ĐƯỜNG

 

Điều 3. Cấp đường

 

Đường được phân chia thành 5 cấp A, B, C, D và E. Căn cứ để phân chia cấp theo tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu gồm: bề rộng nền đường, bán kính đường cong nằm, tầm nhìn và độ dốc dọc.

 

1. Cấp A:

 

a) Nền đường rộng tối thiểu 13 mét, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ;

 

b) Bán kính đường cong nằm tối thiểu là 250 mét (ứng với siêu cao 6%) và 400 mét (ứng với siêu cao 4%). Trường hợp tại ngã ba, ngã tư, đường tránh hoặc những vị trí có quy mô tương tự cho phép bố trí đường cong có bán kính nhỏ hơn;

 

c) Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 100 mét và tầm nhìn thấy xe ngược chiều (hai chiều) là 200 mét;

d) Độ dốc dọc tối đa là 6% và dài liên tục không quá 500 mét, trừ vị trí dốc bến phà, dốc qua đê và qua cầu.

 

2. Cấp B:

 

a) Nền đường rộng tối thiểu 12 mét, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ;

 

b) Bán kính đường cong nằm tối thiểu là 125 mét (ứng với siêu cao 6%) và 250 mét (ứng với siêu cao 4%). Trường hợp tại ngã ba, ngã tư, đường tránh hoặc những vị trí có quy mô tương tự cho phép bố trí đường cong có bán kính nhỏ hơn;

 

c) Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 75 mét và tầm nhìn thấy xe ngược chiều (hai chiều) là 150 mét;

 

d) Độ dốc tối đa là 7% và dài liên tục không quá 400 mét, trừ vị trí dốc bến phà, dốc qua đê và qua cầu.

 

3. Cấp C:

 

a) Nền đường rộng tối thiểu 9 mét, xe đi lại tránh nhau dễ dàng, không phải giảm tốc độ;

 

b) Bán kính đường cong nằm tối thiểu là 60 mét (ứng với siêu cao 6%) và 125 mét (ứng với siêu cao 4%). Trường hợp tại ngã ba, ngã tư, đường tránh hoặc những vị trí có quy mô tương tự cho phép bố trí đường cong có bán kính nhỏ hơn;

 

c) Chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật cố định (một chiều) là 40 mét và tầm nhìn thấy xe ngược chiều (hai chiều) là 80 mét;

 

d) Độ dốc tối đa là 8% và dài liên tục không quá 400 mét, trừ vị trí dốc bến phà, dốc qua đê và qua cầu.

 

4. C%A

  • Tags: