- VN không có tên trong 200 đại học hàng đầu châu Á
- 180 triệu USD xây trường ĐH quốc tế công lập đầu tiên
ĐH Hồng Kông đứng đầu bảng xếp hạng.Bảng xếp hạng của năm nay cho thấy các nước châu Á kinh tế phát triển nhất cũng là nơi có các trường đại học hàng đầu.
Trong số 200 trường hàng đầu, Nhật Bản có tới 56 trường, Hàn Quốc 42 và Trung Quốc 40. Các nước Đông Nam Á có tên trong bảng 200 trường hàng đầu là Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippines và Singapore.
Bảng 1: Các quốc gia, vùng lãnh thổ có trường đại học xếp hạng hàng đầu châu Á
Quốc gia/Vùng lãnh thổ
Số trường
Nhật Bản
56
Hàn Quốc
42
Trung quốc
40
Đài Loan
17
Ấn Độ
12
Hồng Kông
7
Indonesia
7
Thái Lan
7
Malaysia
6
Philippines
4
Singapore
2
Tổng số
200
Các trường đại học nổi tiếng của Trung Quốc như Bắc Kinh hay Thanh Hoa, tuy được trích dẫn nhiều, cũng chỉ được xếp thứ 12 và 16.
Tính hướng ngoại của các trường đại học Hồng Kông đã đưa các trường này vượt qua cả các trường hàng đầu của Nhật Bản, Hàn Quốc.
Đại học Hồng Kông, Đại học khoa học và công nghệ Hồng Kông và Đại học Trung Hoa Hồng Kông được xếp thứ nhất, nhì và tư trong bảng xếp hạng năm nay.
Nhật Bản giành được 5 trong số 10 trường hàng đầu. Đó là kết quả của sự Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi đáng kể vào đội ngũ giảng viên của các trường này. Đại học quốc gia Singapore đã dạt được vị trí thứ 3 nhờ các nỗ lực quốc tế hóa.
Bảng 2: Mười trường đại học hàng đầu châu Á năm 2010
Xếp hạng 2010
Xếp hạng 2009
Trường
Quốc gia/vùng lãnh thổ
1
1
Đại học Hồng Kông
Hồng Kông
2
4
Đại học khoa học và công nghệ Hồng Kông
Hồng Kông
3
10 đồng hạng
Đại học quốc gia Singapore (NUS)
Singapore
4
2
Đại học Trung hoa Hồng Kông
Hồng Kông
5
3
Đại học Tokyo
Nhật Bản
6
8
Đại học quốc gia Seoul
Hàn Quốc
7
6
Đại học Osaka
Nhật Bản
8
5
Đại học Kyoto
Nhật Bản
9
13
Đại học Tohoku
Nhật Bản
10
12
Đại học Nagoya
Nhật Bản
Bảng xếp hạng đại học châu Á năm nay cũng cho thấy sự phân hóa cao độ ở các quốc gia lớn như Trung Quôc hay Ấn Độ. Trong khi đó các quốc gia như Lào, Campuchia hay Việt Nam không xuất hiện trong danh sách 200 trường hàng đầu.
Bảng xếp hạng các trường đại học châu Á của QS không đơn thuần là trích xuất danh sách các trường đại học châu Á từ bảng xếp hạng của thế giới. Bảng xếp hạng này áp dụng một số tiêu chí và chỉ số khác một chút để phản ánh rõ hơn đặc thù của đại học châu Á.
Khác biệt lớn nhất trong bản xếp hạng này là có 2 chỉ số về tài liệu khoa học (số bài báo và số lần trích dẫn). Các chỉ số này giúp cho tăng rọng lượng của các công bố bằng ngôn ngữ không phải tiếng Anh.
Các tiêu chí và chỉ số đánh giá cũng chú trọng tới đặc thù châu Á hơn là xếp hạng quốc tế chung chung.
Bảng 3: Các tiêu chí và chỉ số dùng để xếp hạng các trường đại học châu Á
Tiêu chí
Chỉ số
Trọng số
Chất lượng nghiên cứu
Đánh giá ngang hàng của các học giả châu Á (các học giả hiểu biết về nghiên cứu trong các trường đại học châu Á)
30%
Số bài báo khoa học bình quân cán bộ giảng dạy
15%
Số lần trích dẫn bình quân bài báo
15%
Chất lượng giảng dạy
Tỷ lệ sinh viên so với giảng viên
20%
Khả năng kiếm việc của sinh viên tốt nghiệp
Đánh giá của chủ sử dụng Nền tảng hàng đầu cung cấp Cwin com châu Á (các chủ sử dụng Nền tảng hàng đầu cung cấp Cwin com có kinh nghiệm tuyển dụng học sinh của các trường châu Á)
10%
Quốc tế hóa
Giảng viên quốc tế
2,5%
Sinh viên quốc tế
2,5%
Sinh viên trao đổi quốc tế đến
2,5%
Sinh viên trao đổi quốc tế đi
2,5%
Qua các tiêu chí và chỉ số xếp hạng này, dễ nhận thấy được là tính quốc tế của bảng xếp hạng này rất cao khiến cho các trường đại học Việt Nam khó lòng đạt được điểm số cao nếu tham gia xếp hạng.
Tập trung nhiều vào chất lượng nghiên cứu cũng thể hiện rõ điểm yếu của các đại học Việt Nam trong so sánh quốc tế.
Tuy vậy công ty QS cũng cảnh tỉnh các chính phủ và các trường đại học trong việc sử dụng thứ hạng này để đặt ra mục tiêu chiến lược vì bảng xếp hạng này vốn dĩ được xây dựng để giúp sinh viên và gia đình hình dung rõ hơn về các trường đại học mình muốn theo học.
Các trường đại học nên thận trong trong sử dụng các thứ hạng này và nên xem kĩ hơn các số liệu đưa đến thứ hạng này.
Xếp hạng không phải là cách hay để tạo ra thay đổi trong hệ thống đại học. Không có một bảng xếp hạng nào có thể phản ánh được tất cả các mô hình đại học.
ĐH Tokyo.Phụ lục: 200 trường đại học hàng đầu châu Á
Xếp hạng 2010
Xếp hạng 2009
Trường
Quốc gia/vùng lãnh thổ
Điểm số 2010
Điểm số 2009
1
1
Hong Kong
100.00
100.00
2
4
Hong Kong
99.00
97.50
3
10=
Singapore
98.60
92.20
4
2
Hong Kong
98.40
99.20
5
3
Japan
97.80
98.00
6
8
Korea, South
97.00
94.50
7
6
Japan
96.40
95.50
8
5
Japan
96.10
96.00
9
13
Japan
94.70
90.80
10
12
Japan
94.20
91.30
11
9
Japan
93.60
92.60
12
10=
China
93.40
92.20
13
7
Korea, South
93.20
94.90
14
17
Korea, South
92.20
86.20
15
18
Hong Kong
90.90
85.30
16
15=
China
89.40
86.30
17
15=
Japan
88.00
86.30
18
14
Singapore
87.70
87.00
19
25
Korea, South
87.20
82.80
20
19
Japan
86.80
85.10
21
22
Taiwan
86.70
84.20
22
20=
Japan
86.00
84.80
23
20=
Japan
85.10
84.80
24
26
China
84.60
82.60
25
24
China
83.80
83.00
26
23
Japan
81.60
83.70
27
27
China
81.00
81.70
28
30=
Thailand
80.20
76.30
29
33
Korea, South
79.90
74.80
30
38
Hong Kong
79.20
72.00
31
43
Taiwan
79.10
69.60
32
32
China
78.50
75.80
33
41
Japan
77.30
70.50
34=
29
China
76.80
77.10
34=
40
Taiwan
76.80
70.70
36
30=
India
76.70
76.30
37
34
India
76.20
74.70
38
28
Japan
75.60
77.80
39=
37
Japan
75.40
72.20
39=
36
India
75.40
74.40
41
47
Taiwan
74.70
66.90
42
39
Malaysia
73.80
71.80
43
44
Korea, South
73.50
69.30
44
35
Thailand
73.30
74.60
45
73
Hong Kong
70.80
56.90
46
63=
Japan
70.70
60.50
47
45
Japan
70.30
67.50
48
42
Korea, South
69.70
70.10
49
46
Korea, South
69.50
67.00
50
50
Indonesia
68.60
65.50
51
62
Japan
68.20
60.90
52
61
Korea, South
67.50
61.40
53
49
India
67.40
66.00
54
56
Japan
67.30
63.00
55
53
Japan
66.80
64.00
56
72
Taiwan
66.50
57.90
57
141
India
66.10
37.10
58=
51
Malaysia
65.40
65.40
58=
77
Taiwan
65.40
56.10
58=
84
Philippines
65.40
54.20
61
54
Japan
65.20
63.90
62=
57
Korea, South
65.10
62.70
62=
71
Taiwan
65.10
58.10
64
48
Japan
65.00
66.80
65
55
Japan
64.90
63.20
66
171=
India
64.80
30.90
67
60
India
64.40
61.90
68
Japan
64.30
69
69
Malaysia
64.20
58.40
70
70
China
64.00
58.20
71=
58
Korea, South
63.90
62.20
71=
74
Taiwan
63.90
56.70
73
59
Japan
63.40
62.00
74
68
Japan
62.60
58.70
75=
94
China
61.80
51.70
75=
63=
India
61.80
60.50
77
90
Malaysia
61.60
53.00
78
63=
Philippines
61.40
60.50
79
81
Thailand
61.20
54.70
80
75
China
61.10
56.40
81
India
60.50
82
82=
Malaysia
59.80
54.50
83
92
Korea, South
59.60
51.90
84
82=
Korea, South
59.40
54.50
85
63=
Indonesia
58.50
60.50
86
86
Japan
58.40
53.60
87
95
China
57.80
51.20
88
78
Japan
57.60
56.00
89=
91
Taiwan
57.40
52.90
89=
110=
China
57.40
45.80
91
85
Thailand
57.20
53.80
92
97
Korea, South
56.90
50.40
93
79
Japan
56.40
55.20
94
87
Japan
56.30
53.50
95
101=
Korea, South
55.80
48.90
96
130=
India
55.40
39.30
97=
98
Korea, South
54.70
49.90
97=
Japan
54.70
99=
88
Korea, South
54.50
53.40
99=
110=
India
54.50
45.80
101=
93
Japan
54.40
51.80
101=
109
Thailand
54.40
46.30
101=
144=
Philippines
54.40
36.60
104
105
Taiwan
53.90
47.80
105
130=
Japan
53.50
39.30
106
76
Philippines
53.30
56.30
107
101=
China
53.00
48.90
108
104
Korea, South
52.80
48.30
109=
114=
Taiwan
52.50
45.20
109=
100
India
52.50
49.00
109=
116
China
52.50
44.40
109=
130=
Indonesia
52.50
39.30
113=
127
Taiwan
52.20
40.20
113=
80
Indonesia
52.20
54.80
113=
89
Japan
52.20
53.30
116
112
Japan
52.10
45.40
117
99
Korea, South
51.70
49.60
118
103
Korea, South
50.90
48.40
119
119
Indonesia
49.90
43.90
120
125=
China
49.40
41.20
121
106
Japan
49.20
47.20
122
113
Thailand
49.00
45.30
123=
125=
Japan
48.40
41.20
123=
124
Japan
48.40
41.40
125
117
Taiwan
47.70
44.30
126
108
Thailand
47.50
46.50
127
191=
Japan
46.70
26.90
128
121
China
46.50
43.10
129
114=
Korea, South
46.20
45.20
130
136
Japan
45.40
38.40
131
201=
Japan
44.60
21.70
132
146
China
44.10
36.30
133
151=
Japan
43.80
35.30
134
120
Japan
43.40
43.80
135=
128
Japan
43.20
39.80
135=
161=
Japan
43.20
33.00
137=
107
Korea, South
42.90
47.10
137=
129
Korea, South
42.90
39.50
139=
161=
China
42.70
31.60
139=
133
Korea, South
42.70
39.00
139=
201=
China
42.70
23.10
142
137
Japan
42.60
38.30
143
150=
Korea, South
42.40
35.40
144
122
Japan
42.10
42.90
145
201=
China
42.00
22.90
146
201=
Korea, South
41.40
21.10
147
140
China
41.30
37.70
148
139
Korea, South
41.20
37.90
149
161=
China
41.00
32.00
150=
123
Korea, South
40.90
41.50
150=
134
Korea, South
40.90
38.70
151=
201=
China
24.20
151=
181=
China
28.50
151=
201=
Japan
17.50
151=
201=
China
21.60
151=
201=
Taiwan
18.30
151=
181=
Japan
28.40
151=
135
Korea, South
38.60
151=
201=
Malaysia
21.90
151=
201=
Korea, South
23.30
161=
201=
China
24.70
161=
191=
Japan
27.40
161=
181=
China
29.00
161=
201=
Korea, South
24.10
161=
201=
Indonesia
19.60
161=
161=
China
33.10
161=
144=
China
36.60
161=
171=
Indonesia
30.50
161=
201=
Korea, South
21.40
161=
151=
China
33.40
161=
191=
Taiwan
27.10
161=
Japan
171=
151=
...
