【CWIN】 Link vào CWIN Đăng Ký & Đăng Nhập

Link CWIN Đăng Ký & Đăng Nhập

 

 

(10 tháng 6 năm 1958)

 

HỮU ƯỚC 1958

 

ÐIỀU I

 

1. Công ước để công nhận và thi hành các phán quyết được ra tại lãnh thổ của một Quốc gia thành viên khác mà thôi. Một Quốc gia có thể tuyên bố chỉ áp dụng Công ước cho các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ về pháp lý, có quan hệ hợp đồng hay không, mà được Công ước này áp dụng cho việc công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài được đưa ra tại lãnh thổ của một Quốc gia khác với Quốc gia nơi việc công nhận và thi hành chúng được yêu cầu và xuất phát từ các tranh chấp giữa các thể nhân hay pháp nhân. Công ước còn được áp dụng cho những phán quyết trọng tài không được coi là phán quyết trong nước của Quốc gia nơi việc công nhận và thi hành chúng được yêu cầu.

 

2. Thuật ngữ "các phán quyết trọng tài" bao gồm không chỉ những phán quyết ra bởi các Trọng tài viên được chỉ định cho từng vụ mà còn bao gồm những phán quyết ra bởi các Hội đồng trọng tài thường trực được các bên trao sự vụ để giải quyết.

 

3. Khi ký kết, phê chuẩn, hoặc gia nhập Công ước này, hoặc thông báo phạm vi áp dụng Công ước theo ĐiềuX, bất kỳ Quốc gia nào cũng có thể, trên cơ sở có đi có lại, tuyên bố rằng Quốc gia đó sẽ áp dụng Công ước để công nhận và thi hành các phán quyết được đưa ra tại lãnh thổ một Quốc gia thành viên khác mà thôi. Một Quốc gia còn có thể tuyên bố chỉ áp dụng Công ước cho các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ về pháp lý, có quan hệ hợp đồng hay không, mà được coi là quan hệ thương mại theo Cwin50 tỷ lệ cược cao quốc gia của Quốc gia đó.

 

ÐIỀU II

 

1. Mỗi Quốc gia thành viên sẽ công nhận một văn bản thỏa thuận theo đó các bên cam kết đưa ra xét xử trọng tài mọi tranh chấp đã hoặc có thể nảy sinh giữa các bên từ một quan hệ pháp lý xác định, có quan hệ hợp đồng hay không, liên quan đến một đối tượng có khả năng giải quyết được bằng trọng tài.

 

2. Thuật ngữ "văn bản thỏa thuận" bao gồm điều khoản trọng tài trong một hợp đồng hoặc một thỏa thuận trọng tài được các bên ký kết hoặc được ghi trong thư tín trao đổi.

 

3. Tòa án của một Quốc gia thành viên, khi nhận được một đơn kiện về một vấn đề mà đối với vấn đề đó các bên đã có thỏa thuận theo nội dung của điều này, sẽ, theo yêu cầu của một bên, đưa chuyên chở bên tới trọng tài, trừ khi Tòa án thấy rằng thỏa thuận nói trên không có hiệu lực hoặc không thể thực hiện được.

 

ÐIỀU III

 

Mỗi Quốc gia thành viên sẽ công nhận các phán quyết trọng tài là bắt buộc và thi hành chúng theo quy tắc tố tụng của lãnh thổ nơi phán quyết sẽ được thi hành, theo các điều kiện trong điều dưới đây. Không được đặt các điều kiện nặng hơn hoặc các phí hay chi phí cao hơn nhiều cho việc công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài mà Công ước này áp dụng tới so với việc công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài nội tại Quốc gia.

 

ÐIỀU IV

 

1. Ðể đạt được việc công nhận và thi hành một phán quyết trọng tài như nói ở điều trên, bên yêu cầu, khi nộp đơn phải cung cấp:

 

(a) Bản phán quyết gốc có xác nhận hợp lệ hoặc một bản sao phán quyết có chứng nhận hợp lệ;

 

(b) Thỏa thuận gốc theo Điều II hoặc bản sao thỏa thuận đó được chứng nhận hợp lệ;

 

2. Nếu phán quyết hoặc thỏa thuận nói trên không được bằng thứ tiếng chính thức của Quốc gia nơi phán quyết sẽ được thi hành, bên yêu cầu công nhận và thi hành phán quyết phải xuất trình bản dịch các tài liệu đó ra thứ tiếng nói trên. Bản dịch phải được chứng thực bởi một thông dịch viên chính thức hay đã tuyên thệ hoặc bởi một cơ quan ngoại giao hoặc lãnh sự.

 

ÐIỀU V

 

1. Việc công nhận và thi hành phán quyết có thể bị từ chối, theo yêu cầu của bên phải thi hành, chỉ khi nào bên đó chuyển tới cơ quan có thẩm quyền nơi việc công nhận và thi hành được yêu cầu, bằng chứng rằng:

 

a.Các bên thỏa thuận nói ở Điều II, theo luật áp dụng, không có tư cách, hoặc thỏa thuận nói trên không có giá trị theo luật dẫn chiếu hoặc, nếu không có chỉ dẫn về điều này, theo Luật của Quốc gia nơi ra phán quyết; hoặc

 

b.Nếu bên phải thi hành phán quyết không được thông báo thích đáng về việc chỉ định Trọng tài viên hay công việc xét xử trọng tài hoặc do một nguyên nhân gì khác không thể trình bày sự việc; hoặc

 

c.Phán quyết được ra cho một tranh chấp không được dự liệu trong các điều khoản của đơn yêu cầu xét xử trọng tài hay nằm ngoài các điều khoản đó, hoặc phán quyết gồm các quyết định về các vấn đề ngoài phạm vi yêu cầu xét xử trọng tài, tuy nhiên, nếu các quyết định về các vấn đề được yêu cầu xét xử trọng tài có thể tách rời khỏi các quyết định về các vấn đề không được yêu cầu, thì phần của phán quyết gồm các quyết định về vấn đề được yêu cầu có thể được công nhận và thi hành; hoặc

 

d.Thành phần trọng tài xét xử hoặc thủ tục xét xử trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên hoặc, nếu không có thoả thuận đó, không phù hợp với luật của Quốc gia nơi tiến hành việc xét xử trọng tài; hoặc

 

e.Phán quyết chưa có hiệu lực bắt buộc đối với các bên, hoặc bị gác lại hay đình hoãn bởi cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia hoặc theo Luật của Quốc gia nơi phán quyết (được ra).

 

2. Việc công nhận và thi hành phán quyết còn có thể bị từ chối nếu như cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia, nơi việc công nhận và thi hành đó được yêu cầu, cho rằng:

 

a.Ðối tượng của vụ tranh chấp không thể giải quyết được bằng xét xử trọng tài theo luật pháp Quốc gia đó; hoặc

 

b.Việc công nhận và thi hành phán quyết sẽ trái với trật tự Cwin50 tỷ lệ cược cao của Quốc gia đó.

 

ÐIỀU VI

 

Nếu cơ quan có thẩm quyền nêu ở Điều V mục 1 (e) nhận được yêu cầu gác lại hoặc đình hoãn một phán quyết, thì cơ quan nơi sẽ thi hành phán quyết có thể, nếu thấy phù hợp, hoãn quyết định thi hành phán quyết hoặc còn có thể, theo đề nghị của bên yêu cầu thi hành phán quyết, ra lệnh phía bên kia đưa ra bảo đảm thích hợp.

 

ÐIỀU VII

 

1. Các điều khoản của Công ước này không làm ảnh hưởng tới hiệu lực của các bên thỏa thuận nhiều bên hay hai bên liên quan tới việc công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài của các Quốc gia thành viên, cũng như không tước quyền có thể có của một bên liên quan đối với việc công nhận và thi hành một phán quyết trọng tài theo cách và theo giới hạn mà luật pháp hoặc các điều ước của nước nơi phán quyết sẽ được thi hành cho phép.

 

2. Nghị định thư Giơnevơ năm 1923 về các điều khoản trọng tài và Công ước Giơnevơ năm 1927 về thi hành các phán quyết trọng tài nước ngoài sẽ ngừng có hiệu lực khi và trong phạm vi mà Công ước này bắt đầu có hiệu lực đối với các Quốc gia thành viên.

 

ÐIỀU VIII

 

1. Công ước này được mở để ký tới ngày 31 tháng 12 năm 1958 cho mọi thành viên Liên Hợp Quốc và mọi Quốc gia khác đã hoặc sẽ trở thành thành viên của bất kỳ cơ quan chuyên môn nào của Liên Hợp Quốc, hoặc của Quy chế của Tòa án Quốc tế, hoặc bất cứ Quốc gia nào khác nhận được lời mời của Ðại Hội Ðồng Liên Hợp Quốc.

 

2. Công ước này phải được phê chuẩn và văn bản phê chuẩn sẽ được Tổng thư ký LHQ lưu giữ.

 

ÐIỀU IX

 

1. Công ước này được mở ra để gia nhập cho mọi Quốc gia nêu ở Điều VIII.

 

2. Việc gia nhập sẽ được thực hiện bằng cách trao cho Tổng thư ký LHQ lưu giữ văn bản xin gia nhập.

 

ÐIỀU X

 

1. Mọi Quốc gia có thể, phê chuẩn hoặc xin gia nhập tuyen bố rằng Công ước này sẽ áp dụng cho tất cả hoặc bất kỳ lãnh thổ nào mà trong quan hệ quốc tế Quốc gia đó chịu trách nhiệm. Tuyên bố đó sẽ có hiệu lực khi Công ước bắt đầu có hiệu lực đối với Quốc gia hữu quan.

 

2. Vào bất kỳ thời gian nào sau đó mọi tuyên bố phạm vi áp dụng như vậy sẽ được thực hiện bằng một thông báo gửi cho Tổng thư ký LHQ và sẽ có hiệu lực kể từ ngày thứ mười chín sau ngày Tổng thư ký LHQ nhận được thông báo đó, hoặc kể từ ngày Công ước bắt đầu có hiệu lực đối với Quốc gia liên quan, lấy từ ngày nào trong hai ngày đó đến chậm hơn.

 

3. Ðối với các lãnh thổ không nằm trong phạm vi áp dụng của Công ước này vào thời điểm ký kết, phê chuẩn hoặc gia nhập, mỗi quốc gia hữu quan sẽ xem xét khả năng tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm mở rộng việc áp dụng Công ước này tới các lãnh thổ đó, khi cần thiết do những lý do hiến pháp, thì tùy vào sự đồng ý của các Cwin com đăng nhập các lãnh thổ đó.

 

ÐIỀU XI

 

Trong trường hợp một Quốc gia liên bang hay Quốc gia chưa nhất thể hóa thì áp dụng các điều khoản sau:

 

a.Ðối với các điều khoản của Công ước này nằm trong giới hạn thẩm quyền lập pháp của chính quyền liên bang, các nghĩa vụ của chính phủ liên bang, trong chừng mực đó, sẽ như các nghĩa vụ của các Quốc gia thành viên không là liên bang.

 

b.Ðối với các điều của Công ước này nằm trong giới hạn thẩm quyền lập pháp của các bang hoặc tỉnh thành viên mà theo hệ thống hiến pháp của liên bang, không có trách nhiệm lập pháp, Cwin com đăng nhập liên bang sẽ thông báo các điều đó cho chính quyền các bang hoặc tỉnh thành viên, cùng với một khuyến nghị tán thành, một cách sớm nhất.

 

c.Một Quốc gia liên bang thành viên của Công ước này, theo yêu cầu của bất kỳ một Quốc gia thành viên khác gửi qua Tổng thư ký LHQ sẽ tường trình về luật pháp và thực tiễn của liên bang và các đơn vị thành viên của mình liên quan tới mọi điều khoản cụ thể của Công ước này, từ đó chỉ ra giới hạn hiệu lực của những điều khoản đó.

 

ÐIỀU XII

 

1. Công ước này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ mười chín tiếp sau ngày nhận được văn bản phê chuẩn hoặc gia nhập thứ ba.

 

2. Ðối với mỗi Quốc gia phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước này, sau khi đã trao văn bản phê chuẩn hay gia nhập thứ ba, Công ước sẽ có hiệu lực vào ngày thứ mười chín sau khi nhận được văn bản phê chuẩn hoặc gia nhập của Quốc gia đó.

 

ÐIỀU XIII

 

1. Mọi Quốc gia thành viên có thể từ bỏ Công ước này bằng một văn bản thông báo gửi tới Tổng thư ký LHQ. Việc từ bỏ sẽ có hiệu lực sau một năm kể từ ngày Tổng thư ký nhận được thông báo.

 

2. Mọi Quốc gia đã tuyên bố hoặc thông báo theo Điều X có thể vào mọi thời điểm sau đó bằng một thông báo gửi cho Tổng thư ký LHQ, tuyên bố rằng Công ước này sẽ thôi áp dụng tới lãnh thổ liên quan một năm sau ngày Tổng thư ký nhận được thông báo.

 

3. Công ước này sữ tiếp tục áp dụng cho các phán quyết trọng tài mà các thủ tục công nhận và thi hành được bắt đầu trước khi việc từ bỏ có hiệu lực.

 

ÐIỀU XIV

 

Mỗi Quốc gia thành viên không có quyền lợi dụng Công ước này chống các Quốc gia thành viên khác trừ mức độ mà các Quốc gia có trách nhiệm áp dụng Công ước.

 

ÐIỀU XV

 

Tổng thư ký LHQ sẽ thông báo cho các Quốc gia nêu ở Ðiều VIII về:

 

a.Các việc ký kết và phê chuẩn theo Ðiều VIII;

 

b.Các việc gia nhập căn cứ theo Ðiều IX;

 

c.Các tuyên bố và các thông báo theo Ðiều I, Điều X, và Điều XI;  

 

d.Ngày tháng bắt đầu có hiệu lực của Công ước này theo Ðiều XII;

 

e.Các việc từ bỏ và thông báo căn cứ theo Ðiều XIII.

 

ÐIỀU XVI

 

1. Công ước này sẽ được lưu trữ tại văn khố của Liên Hợp Quốc. Các bản tiếng Trung Quốc, Anh, Pháp, Nga và Tây Ban Nha đều có giá trị như nhau.

 

2. Tổng thư ký Liên Hợp Quốc sẽ gửi một bản sao có chứng thực của Công ước này cho các Quốc gia nêu ở Ðiều VIII.

 

 

CÁC QUỐC GIA THAM GIA KÝ KẾT

 

CÁC NƯỚC THAM GIA CÔNG ƯỚC VỀ CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI, 

 Niu- yoóc 1958

 

STT

Quốc gia

Ngày ký

Phê chuẩn, tham gia (a),

Kế thừa (d)

Ngày có hiệu lực thi hành

 

An-giê-ri 1/2

 

07/02/1989 a

08/05/1989

 

Antigua và Barbuda /1/2/

 

02/02/1989 a

03/05/1989

 

Ác-hen-ti-na 1/2/7

26/08/1958

14/03/1989

12/06/1989

 

Armenia /1/2/

 

29/12/1997 a

29/03/1998

 

Úc

 

26/03/1975 a

24/06/1975

 

Áo

 

2/5/1961 a

31/07/1961

 

Azerbajian

 

29/2/2000 a

29/05/2000

 

Bahrain /1/2

 

06/04/1988 a

05/07/1988

 

Bangladesh

 

6/5/1992 a

04/08/1992

 

Barbados 2/

 

16/03/1993 a

14/06/1993

 

Belarus 1/3/

29/12/1958

15/11/1960

13/02/1961

 

Bỉ 1/

10/06/1958

18/08/1975

16/11/1975

 

Benin

 

16/05/1974 a

14/08/1974

 

Bolivia

 

28/04/1995 a

27/07/1995

 

Bosnia & Herzegovina 1/2/6/10

 

01/09/1993 d

6/3/1992

 

Botswana /1/2

 

20/12/1971 a

19/03/1972

 

Brunei Darussalam /1/

 

25/07/1996 a

23/10/1996

 

Bulgaria 1/3 (Bungari)

17/12/1958

10/10/1961

8/1/1962

 

Burkina Faso

 

23/3/1987 a

21/6/1987

 

Cambodia (Campuchia)

 

05/1/1960 a

4/4/1960

 

Ca-mơ-run

 

19/2/1988 a

19/5/1988

 

Canada 4/

 

12/5/1986 a

10/8/1986

 

Cộng hoà Trung Phi /1/2/

 

15/10/1962 a

13/1/1963

 

Chi-lê

 

04/9/1975 a

03/12/1975

 

Trung Quốc 1/2/

 

22/01/1987 a

22/4/1987

 

Côlômbia

 

25/9/1979 a

24/12/1979

 

Costa Rica

10/6/1958

26/10/1987

24/1/1988

 

Côte dIvoire

 

1/2/1991 a

2/5/1991

 

Croatia 1/2/6/10

 

26/7/1993 d

8/10/1991

 

Cuba 1/2/3/

 

30/12/1974 a

30/03/1975

 

Cyprus 1/2/

 

29/12/1980 a

29/03/1981

 

Cộng hoà Séc a/10/

 

30/9/1993 d

01/1/1993

 

Ðan Mạch 1/2/

 

22/12/1972 a

22/3/1973

 

Djibouti 10/

 

14/6/1993 d

27/6/1977

 

Dominica

 

28/10/1988 a

26/1/1989

 

Ecuador 1/2/

17/12/1958

3/1/1962

3/4/1962

 

Ai cập

 

9/3/1959 a

7/6/1959

 

El Salvador

10/6/1958

26/2/1998

27/5/1998

 

Estonia

 

30/8/1993 a

28/11/1993

 

Phần Lan

29/12/1958

19/1/1962

19/4/1962

 

Pháp /1/

25/11/1958

26/6/1959

24/9/1959

 

George

 

2/6/1994 a

31/8/1994

 

Ðức b/1/11/

10/6/1958

30/6/1961

28/9/1961

 

Ghana

 

9/4/1968 a

8/7/1968

 

Hy lạp /1/2/

 

16/7/1962 a

14/10/1962

 

Guatemala 1/2/

 

21/3/1984 a

19/6/1984

 

Guinea

 

23/1/1991 a

23/4/1991

 

Haiti

 

5/12/1983 a

4/3/1984

 

Holy See /1/2/

 

14/5/1975 a

12/8/1975

 

Honduras

 

3/10/2000 a

1/1/2001

 

Hungary /1/2

 

5/3/1962 a

3/6/1962

 

India (ấn Ðộ) /1/2/

10/6/1958

13/7/1960

11/10/1960

 

In-đô-nê-xia /1/2/

 

7/10/1981 a

5/1/1982

 

Ireland /1/

 

12/5/1981 a

10/8/1981

 

Israel

10/6/1958

5/1/1959

7/6/1959

 

Ý

 

31/1/1969 a

1/5/1969

 

Nhật /1/

 

20/6/1961 a

18/9/1961

 

Gioóc-đan

10/6/1958

15/11/1979

13/2/1980

 

Kazakhstan

 

20/11/1995 a

18/2/1996

 

Kenya /1/

 

10/2/1989 a

11/5/1989

 

Cô-oét /1/

 

28/4/1978 a

27/7/1978

 

Kyrgyzstan

 

18/12/1996 a

18/3/1997

 

Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào

 

17/6/1998 a

15/9/1998

 

Latvia

 

14/4/1992 a

13/7/1992

 

Lebanon /1/

 

11/8/1998 a

9/11/1998

 

Lesotho

 

13/6/1989 a

11/9/1989

 

Lithuania /3/

 

14/3/1995 a

12/6/1995

 

Luxembourg /1/

11/11/1958

9/9/1983

8/12/1983

 

Madagascar /1/2/

 

16/7/1962 a

14/10/1962

 

Ma-lay-xia /1/2/

 

5/11/1985 a

3/2/1986

 

Mali

 

8/9/1994 a

7/12/1994

 

Malta /1/12

 

22/6/2000 a

20/9/2000

 

Mauritania

 

30/1/1997 a

30/4/1997

 

Mauritius /1/

 

19/6/1996 a

17/9/1996

 

Mêhicô

 

14/4/1971 a

13/7/1971

 

Moldova /1/

 

18/9/1998

17/12/1998

 

Mo-na-cô /1/2/

31/12/1958

2/6/1982

31/8/1982

 

Mông-cổ /1/2/

 

24/10/1994 a

22/1/1995

 

Morocco 1/

 

12/2/1959 a

7/6/1959

 

Mô-zăm-bích /1/

 

11/6/1998 a

9/9/1998

 

Nepal 1/2/

 

4/3/1998 a

2/6/1998

 

Hà Lan /1/

10/6/1958

24/4/1964

23/7/1964

 

Niu-zi-lân /1/

 

6/1/1983 a

6/4/1983

 

Niger

 

14/10/1964 a

12/1/1965

 

Ni-giê-ri /1/2/

 

17/3/1970 a

15/06/1970

 

Na-uy /1/5

 

14/3/1961 a

12/6/1961

 

Oman

 

25/02/1999 a

26/5/1999

 

Pakistan

30/12/1958

 

 

 

Panama

 

10/10/1984 a

08/01/1985

 

Paraguay

 

8/10/1997 a

06/01/1998

 

Pê-ru

 

07/07/1988 a

05/10/1988

 

Phi-líp-pin /1/2/

10/6/1958

06/07/1967

04/10/1967

 

Ba Lan /1/2/

10/6/1958

3/10/1961

01/01/1962

 

Bồ Ðào Nha /c/1

 

18/10/1994 a

16/01/1995

 

Cộng Hoà Hàn Quốc /1/2/

 

08/02/1973 a

09/05/1973

 

Rumani /1/2/3

 

13/9/1961 a

12/12/1961

 

Liên Bang Nga /d/1/3

29/12/1958

24/08/1960

22/11/1960

 

Saint Vincent and the Grenadines /1/2/

 

12/9/2000 a

11/12/ 2000

 

San Marino

 

17/05/1979 a

15/8/1979

 

Saudi Arabia

 

19/4/1994 a

18/7/1994

 

Senegal

 

17/10/1994 a

15/01/1995

 

Sing-ga-po /1/

 

21/8/1986 a

19/11/1986

 

Slovakia /a/10

 

28/5/1993 d

01/01/1993

 

Slovenia 1/2/6/10

 

6/7/1992 a

25/6/1991

 

Nam Phi

 

3/5/1976 a

01/08/1976

 

Tây Ban Nha

 

12/05/1977 a

10/08/1977

 

Srilanka

30/12/1958

09/04/1962

08/07/1962

 

Thụy Ðiển

23/12/1958

28/01/1972

27/04/1972

 

Thụy Sĩ /8/

29/12/1958

01/06/1965

30/08/1965

 

Cộng hoà Ả rập Si-ri

 

9/3/1959 a

07/06/1959

 

Thái Lan

 

21/12/1959 a

20/03/1960

 

Cộng hoà Macêđôna thuộc Nam Tư cũ 1/2/6/10

 

10/03/1994 d

17/9/1991

 

Trinidad and Tobago 1/2/

 

14/2/1966 a

15/5/1966

 

Tunisia /1/2/

 

17/7/1967 a

15/10/1967

 

Thổ Nhĩ Kỳ /1/2/

 

02/7/1992 a

30/9/1992

 

Uganda /1/

 

12/2/1992 a

12/5/1992

 

Ukraina /1/3

29/12/1958

10/10/1960

08/01/1961

 

Vương Quốc Anh và Bắc Ai len /1/

 

24/9/1975 a

23/12/1975

 

United Republic of Tanzania 1/

 

13/10/1964 a

12/01/1965

 

Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ /1/2/

 

30/9/1970 a

29/12/1970

 

Uruguay

 

30/03/1983 a

28/06/1983

 

Uzbekistan

 

07/02/1996 a

07/05/1996

 

Venezuela 1/2

 

8/2/1995 a

9/5/1995

 

Việt Nam 1/2/3/9

 

12/9/1995 a

11/12/1995

 

Yugoslavia 1/2/6

 

26/2/1982 a

27/5/1982

 

Zimbabwe

 

29/09/1994 a

28/12/1994

 

Tổng số quốc gia tham gia là: 125

 

a/ Cộng Hoà Tiệp Khắc cũ (gồm Séc và Slovakia) đã ký Công ước vào ngày 3 tháng 10 năm 1985 và gửi văn kiện phê chuẩn vào ngày 10 tháng 07 năm 1959. /1/3/ Slovakia và Cộng Hoà Séc đã lần lượt gửi văn kiện kế thừa vào ngày 28 tháng 5 năm 1993 và ngày 30 tháng 09 năm 1993.

 

b/ Cộng Hoà Dân chủ Ðức trước đây đã tham gia phê chuẩn Công ước vào ngày 20 tháng 2 năm 1975 với những bảo lưu 1/2/ và 3/

 

c/ Vào ngày 12 tháng 11 năm 1999, Bồ Ðào Nha đã đưa ra tuyên bố về việc áp dụng theo lãnh thổ công ước này đối với Macao. Thông báo này có hiệu lực với Macao từ ngày 10 tháng 02 năm 2000 theo Ðiều X (2).

 

d/ Liên Bang Nga - thành viên của Khối các nước CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport chủ nghĩa Xô viết trước đây (USSR) trong Liên Hiệp Quốc, tiếp tục kể từ ngày 24 tháng 12 năm 1991 duy trì trách nhiệm đầy đủ về các quyền và nghĩa vụ của USSR theo Hiến chương của LHQ và các Hiệp định đa phương đã ghi nhận với Tổng Thư ký.

 

Các tuyên bố và bảo lưu

 

(Loại trừ các tuyên bố theo lãnh thổ và một số các bảo lưu khác và tuyên bố có tính chính trị)

 

1/ Quốc gia sẽ áp dụng Công ước chỉ đối với việc công nhận và thi hành phán quyết được lập tại lãnh thổ của quốc gia khác là bên tham gia Công ước.

 

2/ Quốc gia sẽ áp dụng công ước chỉ với những tranh chấp phát sinh từ các quan hệ Cwin50 tỷ lệ cược cao mang tính hợp đồng hoặc không có tính hợp đồng nhưng được xem có tính thương mại theo Luật quốc gia.

 

3/ Ðối với phán quyết được tuyên tại lãnh thổ không phải là bên tham gia công ước, quốc gia sẽ áp dụng Công ước trong phạm vi những quốc gia này cho hưởng nguyên tắc có đi có lại.

 

4/ Canada đã tuyên bố là sẽ chỉ áp dụng công ước đối với những tranh chấp phát sinh từ quan hệ Cwin50 tỷ lệ cược cao, cho dù có tính hợp đồng hay không có tính hợp đồng, mà được xem là có tính thương mại theo các Luật của Canada, trừ trường hợp của Tỉnh Quebec nơi mà luật không có qui định những giới hạn như vậy.

 

5/ Quốc gia sẽ chỉ áp dụng công ước đối với những tranh chấp mà đối tượng tranh chấp của quá trình tố tụng là bất động sản đặt tại quốc gia hoặc quyền đối với tài sản đó.

 

6/ Quốc gia sẽ áp dụng Công ước chỉ với các phán quyết trọng tài mà được công nhận sau khi Công ước có hiệu lực.

 

7/ Ác-hen-ti-na tuyên bố rằng Công ước hiện hành sẽ được giải thích theo các nguyên tắc và qui tắc của Hiến pháp quốc gia đang có hiệu lực thi hành và với những nguyên tắc và qui tắc từ các cuộc cải cách mà Hiến pháp đề ra.

 

8/ Vào ngày 23 tháng 4 năm 1993, Thụy Sĩ đã thông báo cho Tổng thư ký quyết định của mình rút khỏi tuyên bố có đi có lại khi tham gia phê chuẩn.

 

9/ Việt Nam đã tuyên bố rằng việc giải thích Công ước trước Toà án Việt Nam hoặc các cơ quan có thẩm quyền sẽ phải tuân theo Hiến pháp và Luật của Việt Nam.

 

10/ Ngày có hiệu lực về việc kế thừa như sau: với Bosnia và Herzegovina là ngày 6 tháng 3 năm 1992; với Croatia là ngày 8 tháng 10 năm 1991; với Cộng hoà Tiệp khắc là ngày 1 tháng 01 năm 1993, với Djibouti là ngày 27 tháng 6 năm 1977; với Slovakia là ngày 1 tháng 1 năm 1993, với Slovenia là ngày 25 tháng 6 năm 1991 và với Cộng hoà Macêđôna của Nam tư cũ là ngày 17 tháng 9 năm 1991.

 

11/ Vào ngày 31 tháng 08 năm 1998, Ðức đã rút bảo lưu khi phê chuẩn được ghi tại Chú thích 1.

 

12/ Công ước chỉ áp dụng với Malta đối với các thỏa thuận trọng tài được ký sau ngày tham gia phê chuẩn bổ sung Công ước của Malta.

 

  • Tags: