(10 tháng 6 năm 1958)
HỮU ƯỚC 1958
ÐIỀU I
1. Công ước để công nhận và thi hành các phán quyết được ra tại lãnh thổ của một Quốc gia thành viên khác mà thôi. Một Quốc gia có thể tuyên bố chỉ áp dụng Công ước cho các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ về pháp lý, có quan hệ hợp đồng hay không, mà được Công ước này áp dụng cho việc công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài được đưa ra tại lãnh thổ của một Quốc gia khác với Quốc gia nơi việc công nhận và thi hành chúng được yêu cầu và xuất phát từ các tranh chấp giữa các thể nhân hay pháp nhân. Công ước còn được áp dụng cho những phán quyết trọng tài không được coi là phán quyết trong nước của Quốc gia nơi việc công nhận và thi hành chúng được yêu cầu.
2. Thuật ngữ "các phán quyết trọng tài" bao gồm không chỉ những phán quyết ra bởi các Trọng tài viên được chỉ định cho từng vụ mà còn bao gồm những phán quyết ra bởi các Hội đồng trọng tài thường trực được các bên trao sự vụ để giải quyết.
3. Khi ký kết, phê chuẩn, hoặc gia nhập Công ước này, hoặc thông báo phạm vi áp dụng Công ước theo ĐiềuX, bất kỳ Quốc gia nào cũng có thể, trên cơ sở có đi có lại, tuyên bố rằng Quốc gia đó sẽ áp dụng Công ước để công nhận và thi hành các phán quyết được đưa ra tại lãnh thổ một Quốc gia thành viên khác mà thôi. Một Quốc gia còn có thể tuyên bố chỉ áp dụng Công ước cho các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ về pháp lý, có quan hệ hợp đồng hay không, mà được coi là quan hệ thương mại theo Cwin50 tỷ lệ cược cao quốc gia của Quốc gia đó.
ÐIỀU II
1. Mỗi Quốc gia thành viên sẽ công nhận một văn bản thỏa thuận theo đó các bên cam kết đưa ra xét xử trọng tài mọi tranh chấp đã hoặc có thể nảy sinh giữa các bên từ một quan hệ pháp lý xác định, có quan hệ hợp đồng hay không, liên quan đến một đối tượng có khả năng giải quyết được bằng trọng tài.
2. Thuật ngữ "văn bản thỏa thuận" bao gồm điều khoản trọng tài trong một hợp đồng hoặc một thỏa thuận trọng tài được các bên ký kết hoặc được ghi trong thư tín trao đổi.
3. Tòa án của một Quốc gia thành viên, khi nhận được một đơn kiện về một vấn đề mà đối với vấn đề đó các bên đã có thỏa thuận theo nội dung của điều này, sẽ, theo yêu cầu của một bên, đưa chuyên chở bên tới trọng tài, trừ khi Tòa án thấy rằng thỏa thuận nói trên không có hiệu lực hoặc không thể thực hiện được.
ÐIỀU III
Mỗi Quốc gia thành viên sẽ công nhận các phán quyết trọng tài là bắt buộc và thi hành chúng theo quy tắc tố tụng của lãnh thổ nơi phán quyết sẽ được thi hành, theo các điều kiện trong điều dưới đây. Không được đặt các điều kiện nặng hơn hoặc các phí hay chi phí cao hơn nhiều cho việc công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài mà Công ước này áp dụng tới so với việc công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài nội tại Quốc gia.
ÐIỀU IV
1. Ðể đạt được việc công nhận và thi hành một phán quyết trọng tài như nói ở điều trên, bên yêu cầu, khi nộp đơn phải cung cấp:
(a) Bản phán quyết gốc có xác nhận hợp lệ hoặc một bản sao phán quyết có chứng nhận hợp lệ;
(b) Thỏa thuận gốc theo Điều II hoặc bản sao thỏa thuận đó được chứng nhận hợp lệ;
2. Nếu phán quyết hoặc thỏa thuận nói trên không được bằng thứ tiếng chính thức của Quốc gia nơi phán quyết sẽ được thi hành, bên yêu cầu công nhận và thi hành phán quyết phải xuất trình bản dịch các tài liệu đó ra thứ tiếng nói trên. Bản dịch phải được chứng thực bởi một thông dịch viên chính thức hay đã tuyên thệ hoặc bởi một cơ quan ngoại giao hoặc lãnh sự.
ÐIỀU V
1. Việc công nhận và thi hành phán quyết có thể bị từ chối, theo yêu cầu của bên phải thi hành, chỉ khi nào bên đó chuyển tới cơ quan có thẩm quyền nơi việc công nhận và thi hành được yêu cầu, bằng chứng rằng:
a.Các bên thỏa thuận nói ở Điều II, theo luật áp dụng, không có tư cách, hoặc thỏa thuận nói trên không có giá trị theo luật dẫn chiếu hoặc, nếu không có chỉ dẫn về điều này, theo Luật của Quốc gia nơi ra phán quyết; hoặc
b.Nếu bên phải thi hành phán quyết không được thông báo thích đáng về việc chỉ định Trọng tài viên hay công việc xét xử trọng tài hoặc do một nguyên nhân gì khác không thể trình bày sự việc; hoặc
c.Phán quyết được ra cho một tranh chấp không được dự liệu trong các điều khoản của đơn yêu cầu xét xử trọng tài hay nằm ngoài các điều khoản đó, hoặc phán quyết gồm các quyết định về các vấn đề ngoài phạm vi yêu cầu xét xử trọng tài, tuy nhiên, nếu các quyết định về các vấn đề được yêu cầu xét xử trọng tài có thể tách rời khỏi các quyết định về các vấn đề không được yêu cầu, thì phần của phán quyết gồm các quyết định về vấn đề được yêu cầu có thể được công nhận và thi hành; hoặc
d.Thành phần trọng tài xét xử hoặc thủ tục xét xử trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên hoặc, nếu không có thoả thuận đó, không phù hợp với luật của Quốc gia nơi tiến hành việc xét xử trọng tài; hoặc
e.Phán quyết chưa có hiệu lực bắt buộc đối với các bên, hoặc bị gác lại hay đình hoãn bởi cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia hoặc theo Luật của Quốc gia nơi phán quyết (được ra).
2. Việc công nhận và thi hành phán quyết còn có thể bị từ chối nếu như cơ quan có thẩm quyền của Quốc gia, nơi việc công nhận và thi hành đó được yêu cầu, cho rằng:
a.Ðối tượng của vụ tranh chấp không thể giải quyết được bằng xét xử trọng tài theo luật pháp Quốc gia đó; hoặc
b.Việc công nhận và thi hành phán quyết sẽ trái với trật tự Cwin50 tỷ lệ cược cao của Quốc gia đó.
ÐIỀU VI
Nếu cơ quan có thẩm quyền nêu ở Điều V mục 1 (e) nhận được yêu cầu gác lại hoặc đình hoãn một phán quyết, thì cơ quan nơi sẽ thi hành phán quyết có thể, nếu thấy phù hợp, hoãn quyết định thi hành phán quyết hoặc còn có thể, theo đề nghị của bên yêu cầu thi hành phán quyết, ra lệnh phía bên kia đưa ra bảo đảm thích hợp.
ÐIỀU VII
1. Các điều khoản của Công ước này không làm ảnh hưởng tới hiệu lực của các bên thỏa thuận nhiều bên hay hai bên liên quan tới việc công nhận và thi hành các phán quyết trọng tài của các Quốc gia thành viên, cũng như không tước quyền có thể có của một bên liên quan đối với việc công nhận và thi hành một phán quyết trọng tài theo cách và theo giới hạn mà luật pháp hoặc các điều ước của nước nơi phán quyết sẽ được thi hành cho phép.
2. Nghị định thư Giơnevơ năm 1923 về các điều khoản trọng tài và Công ước Giơnevơ năm 1927 về thi hành các phán quyết trọng tài nước ngoài sẽ ngừng có hiệu lực khi và trong phạm vi mà Công ước này bắt đầu có hiệu lực đối với các Quốc gia thành viên.
ÐIỀU VIII
1. Công ước này được mở để ký tới ngày 31 tháng 12 năm 1958 cho mọi thành viên Liên Hợp Quốc và mọi Quốc gia khác đã hoặc sẽ trở thành thành viên của bất kỳ cơ quan chuyên môn nào của Liên Hợp Quốc, hoặc của Quy chế của Tòa án Quốc tế, hoặc bất cứ Quốc gia nào khác nhận được lời mời của Ðại Hội Ðồng Liên Hợp Quốc.
2. Công ước này phải được phê chuẩn và văn bản phê chuẩn sẽ được Tổng thư ký LHQ lưu giữ.
ÐIỀU IX
1. Công ước này được mở ra để gia nhập cho mọi Quốc gia nêu ở Điều VIII.
2. Việc gia nhập sẽ được thực hiện bằng cách trao cho Tổng thư ký LHQ lưu giữ văn bản xin gia nhập.
ÐIỀU X
1. Mọi Quốc gia có thể, phê chuẩn hoặc xin gia nhập tuyen bố rằng Công ước này sẽ áp dụng cho tất cả hoặc bất kỳ lãnh thổ nào mà trong quan hệ quốc tế Quốc gia đó chịu trách nhiệm. Tuyên bố đó sẽ có hiệu lực khi Công ước bắt đầu có hiệu lực đối với Quốc gia hữu quan.
2. Vào bất kỳ thời gian nào sau đó mọi tuyên bố phạm vi áp dụng như vậy sẽ được thực hiện bằng một thông báo gửi cho Tổng thư ký LHQ và sẽ có hiệu lực kể từ ngày thứ mười chín sau ngày Tổng thư ký LHQ nhận được thông báo đó, hoặc kể từ ngày Công ước bắt đầu có hiệu lực đối với Quốc gia liên quan, lấy từ ngày nào trong hai ngày đó đến chậm hơn.
3. Ðối với các lãnh thổ không nằm trong phạm vi áp dụng của Công ước này vào thời điểm ký kết, phê chuẩn hoặc gia nhập, mỗi quốc gia hữu quan sẽ xem xét khả năng tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm mở rộng việc áp dụng Công ước này tới các lãnh thổ đó, khi cần thiết do những lý do hiến pháp, thì tùy vào sự đồng ý của các Cwin com đăng nhập các lãnh thổ đó.
ÐIỀU XI
Trong trường hợp một Quốc gia liên bang hay Quốc gia chưa nhất thể hóa thì áp dụng các điều khoản sau:
a.Ðối với các điều khoản của Công ước này nằm trong giới hạn thẩm quyền lập pháp của chính quyền liên bang, các nghĩa vụ của chính phủ liên bang, trong chừng mực đó, sẽ như các nghĩa vụ của các Quốc gia thành viên không là liên bang.
b.Ðối với các điều của Công ước này nằm trong giới hạn thẩm quyền lập pháp của các bang hoặc tỉnh thành viên mà theo hệ thống hiến pháp của liên bang, không có trách nhiệm lập pháp, Cwin com đăng nhập liên bang sẽ thông báo các điều đó cho chính quyền các bang hoặc tỉnh thành viên, cùng với một khuyến nghị tán thành, một cách sớm nhất.
c.Một Quốc gia liên bang thành viên của Công ước này, theo yêu cầu của bất kỳ một Quốc gia thành viên khác gửi qua Tổng thư ký LHQ sẽ tường trình về luật pháp và thực tiễn của liên bang và các đơn vị thành viên của mình liên quan tới mọi điều khoản cụ thể của Công ước này, từ đó chỉ ra giới hạn hiệu lực của những điều khoản đó.
ÐIỀU XII
1. Công ước này sẽ có hiệu lực vào ngày thứ mười chín tiếp sau ngày nhận được văn bản phê chuẩn hoặc gia nhập thứ ba.
2. Ðối với mỗi Quốc gia phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước này, sau khi đã trao văn bản phê chuẩn hay gia nhập thứ ba, Công ước sẽ có hiệu lực vào ngày thứ mười chín sau khi nhận được văn bản phê chuẩn hoặc gia nhập của Quốc gia đó.
ÐIỀU XIII
1. Mọi Quốc gia thành viên có thể từ bỏ Công ước này bằng một văn bản thông báo gửi tới Tổng thư ký LHQ. Việc từ bỏ sẽ có hiệu lực sau một năm kể từ ngày Tổng thư ký nhận được thông báo.
2. Mọi Quốc gia đã tuyên bố hoặc thông báo theo Điều X có thể vào mọi thời điểm sau đó bằng một thông báo gửi cho Tổng thư ký LHQ, tuyên bố rằng Công ước này sẽ thôi áp dụng tới lãnh thổ liên quan một năm sau ngày Tổng thư ký nhận được thông báo.
3. Công ước này sữ tiếp tục áp dụng cho các phán quyết trọng tài mà các thủ tục công nhận và thi hành được bắt đầu trước khi việc từ bỏ có hiệu lực.
ÐIỀU XIV
Mỗi Quốc gia thành viên không có quyền lợi dụng Công ước này chống các Quốc gia thành viên khác trừ mức độ mà các Quốc gia có trách nhiệm áp dụng Công ước.
ÐIỀU XV
Tổng thư ký LHQ sẽ thông báo cho các Quốc gia nêu ở Ðiều VIII về:
a.Các việc ký kết và phê chuẩn theo Ðiều VIII;
b.Các việc gia nhập căn cứ theo Ðiều IX;
c.Các tuyên bố và các thông báo theo Ðiều I, Điều X, và Điều XI;
d.Ngày tháng bắt đầu có hiệu lực của Công ước này theo Ðiều XII;
e.Các việc từ bỏ và thông báo căn cứ theo Ðiều XIII.
ÐIỀU XVI
1. Công ước này sẽ được lưu trữ tại văn khố của Liên Hợp Quốc. Các bản tiếng Trung Quốc, Anh, Pháp, Nga và Tây Ban Nha đều có giá trị như nhau.
2. Tổng thư ký Liên Hợp Quốc sẽ gửi một bản sao có chứng thực của Công ước này cho các Quốc gia nêu ở Ðiều VIII.
CÁC QUỐC GIA THAM GIA KÝ KẾT
CÁC NƯỚC THAM GIA CÔNG ƯỚC VỀ CÔNG NHẬN VÀ THI HÀNH PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI NƯỚC NGOÀI,
Niu- yoóc 1958
STT
Quốc gia
Ngày ký
Phê chuẩn, tham gia (a),
Kế thừa (d)
Ngày có hiệu lực thi hành
An-giê-ri 1/2
07/02/1989 a
08/05/1989
Antigua và Barbuda /1/2/
02/02/1989 a
03/05/1989
Ác-hen-ti-na 1/2/7
26/08/1958
14/03/1989
12/06/1989
Armenia /1/2/
29/12/1997 a
29/03/1998
Úc
26/03/1975 a
24/06/1975
Áo
2/5/1961 a
31/07/1961
Azerbajian
29/2/2000 a
29/05/2000
Bahrain /1/2
06/04/1988 a
05/07/1988
Bangladesh
6/5/1992 a
04/08/1992
Barbados 2/
16/03/1993 a
14/06/1993
Belarus 1/3/
29/12/1958
15/11/1960
13/02/1961
Bỉ 1/
10/06/1958
18/08/1975
16/11/1975
Benin
16/05/1974 a
14/08/1974
Bolivia
28/04/1995 a
27/07/1995
Bosnia & Herzegovina 1/2/6/10
01/09/1993 d
6/3/1992
Botswana /1/2
20/12/1971 a
19/03/1972
Brunei Darussalam /1/
25/07/1996 a
23/10/1996
Bulgaria 1/3 (Bungari)
17/12/1958
10/10/1961
8/1/1962
Burkina Faso
23/3/1987 a
21/6/1987
Cambodia (Campuchia)
05/1/1960 a
4/4/1960
Ca-mơ-run
19/2/1988 a
19/5/1988
Canada 4/
12/5/1986 a
10/8/1986
Cộng hoà Trung Phi /1/2/
15/10/1962 a
13/1/1963
Chi-lê
04/9/1975 a
03/12/1975
Trung Quốc 1/2/
22/01/1987 a
22/4/1987
Côlômbia
25/9/1979 a
24/12/1979
Costa Rica
10/6/1958
26/10/1987
24/1/1988
Côte dIvoire
1/2/1991 a
2/5/1991
Croatia 1/2/6/10
26/7/1993 d
8/10/1991
Cuba 1/2/3/
30/12/1974 a
30/03/1975
Cyprus 1/2/
29/12/1980 a
29/03/1981
Cộng hoà Séc a/10/
30/9/1993 d
01/1/1993
Ðan Mạch 1/2/
22/12/1972 a
22/3/1973
Djibouti 10/
14/6/1993 d
27/6/1977
Dominica
28/10/1988 a
26/1/1989
Ecuador 1/2/
17/12/1958
3/1/1962
3/4/1962
Ai cập
9/3/1959 a
7/6/1959
El Salvador
10/6/1958
26/2/1998
27/5/1998
Estonia
30/8/1993 a
28/11/1993
Phần Lan
29/12/1958
19/1/1962
19/4/1962
Pháp /1/
25/11/1958
26/6/1959
24/9/1959
George
2/6/1994 a
31/8/1994
Ðức b/1/11/
10/6/1958
30/6/1961
28/9/1961
Ghana
9/4/1968 a
8/7/1968
Hy lạp /1/2/
16/7/1962 a
14/10/1962
Guatemala 1/2/
21/3/1984 a
19/6/1984
Guinea
23/1/1991 a
23/4/1991
Haiti
5/12/1983 a
4/3/1984
Holy See /1/2/
14/5/1975 a
12/8/1975
Honduras
3/10/2000 a
1/1/2001
Hungary /1/2
5/3/1962 a
3/6/1962
India (ấn Ðộ) /1/2/
10/6/1958
13/7/1960
11/10/1960
In-đô-nê-xia /1/2/
7/10/1981 a
5/1/1982
Ireland /1/
12/5/1981 a
10/8/1981
Israel
10/6/1958
5/1/1959
7/6/1959
Ý
31/1/1969 a
1/5/1969
Nhật /1/
20/6/1961 a
18/9/1961
Gioóc-đan
10/6/1958
15/11/1979
13/2/1980
Kazakhstan
20/11/1995 a
18/2/1996
Kenya /1/
10/2/1989 a
11/5/1989
Cô-oét /1/
28/4/1978 a
27/7/1978
Kyrgyzstan
18/12/1996 a
18/3/1997
Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào
17/6/1998 a
15/9/1998
Latvia
14/4/1992 a
13/7/1992
Lebanon /1/
11/8/1998 a
9/11/1998
Lesotho
13/6/1989 a
11/9/1989
Lithuania /3/
14/3/1995 a
12/6/1995
Luxembourg /1/
11/11/1958
9/9/1983
8/12/1983
Madagascar /1/2/
16/7/1962 a
14/10/1962
Ma-lay-xia /1/2/
5/11/1985 a
3/2/1986
Mali
8/9/1994 a
7/12/1994
Malta /1/12
22/6/2000 a
20/9/2000
Mauritania
30/1/1997 a
30/4/1997
Mauritius /1/
19/6/1996 a
17/9/1996
Mêhicô
14/4/1971 a
13/7/1971
Moldova /1/
18/9/1998
17/12/1998
Mo-na-cô /1/2/
31/12/1958
2/6/1982
31/8/1982
Mông-cổ /1/2/
24/10/1994 a
22/1/1995
Morocco 1/
12/2/1959 a
7/6/1959
Mô-zăm-bích /1/
11/6/1998 a
9/9/1998
Nepal 1/2/
4/3/1998 a
2/6/1998
Hà Lan /1/
10/6/1958
24/4/1964
23/7/1964
Niu-zi-lân /1/
6/1/1983 a
6/4/1983
Niger
14/10/1964 a
12/1/1965
Ni-giê-ri /1/2/
17/3/1970 a
15/06/1970
Na-uy /1/5
14/3/1961 a
12/6/1961
Oman
25/02/1999 a
26/5/1999
Pakistan
30/12/1958
Panama
10/10/1984 a
08/01/1985
Paraguay
8/10/1997 a
06/01/1998
Pê-ru
07/07/1988 a
05/10/1988
Phi-líp-pin /1/2/
10/6/1958
06/07/1967
04/10/1967
Ba Lan /1/2/
10/6/1958
3/10/1961
01/01/1962
Bồ Ðào Nha /c/1
18/10/1994 a
16/01/1995
Cộng Hoà Hàn Quốc /1/2/
08/02/1973 a
09/05/1973
Rumani /1/2/3
13/9/1961 a
12/12/1961
Liên Bang Nga /d/1/3
29/12/1958
24/08/1960
22/11/1960
Saint Vincent and the Grenadines /1/2/
12/9/2000 a
11/12/ 2000
San Marino
17/05/1979 a
15/8/1979
Saudi Arabia
19/4/1994 a
18/7/1994
Senegal
17/10/1994 a
15/01/1995
Sing-ga-po /1/
21/8/1986 a
19/11/1986
Slovakia /a/10
28/5/1993 d
01/01/1993
Slovenia 1/2/6/10
6/7/1992 a
25/6/1991
Nam Phi
3/5/1976 a
01/08/1976
Tây Ban Nha
12/05/1977 a
10/08/1977
Srilanka
30/12/1958
09/04/1962
08/07/1962
Thụy Ðiển
23/12/1958
28/01/1972
27/04/1972
Thụy Sĩ /8/
29/12/1958
01/06/1965
30/08/1965
Cộng hoà Ả rập Si-ri
9/3/1959 a
07/06/1959
Thái Lan
21/12/1959 a
20/03/1960
Cộng hoà Macêđôna thuộc Nam Tư cũ 1/2/6/10
10/03/1994 d
17/9/1991
Trinidad and Tobago 1/2/
14/2/1966 a
15/5/1966
Tunisia /1/2/
17/7/1967 a
15/10/1967
Thổ Nhĩ Kỳ /1/2/
02/7/1992 a
30/9/1992
Uganda /1/
12/2/1992 a
12/5/1992
Ukraina /1/3
29/12/1958
10/10/1960
08/01/1961
Vương Quốc Anh và Bắc Ai len /1/
24/9/1975 a
23/12/1975
United Republic of Tanzania 1/
13/10/1964 a
12/01/1965
Hợp Chủng Quốc Hoa Kỳ /1/2/
30/9/1970 a
29/12/1970
Uruguay
30/03/1983 a
28/06/1983
Uzbekistan
07/02/1996 a
07/05/1996
Venezuela 1/2
8/2/1995 a
9/5/1995
Việt Nam 1/2/3/9
12/9/1995 a
11/12/1995
Yugoslavia 1/2/6
26/2/1982 a
27/5/1982
Zimbabwe
29/09/1994 a
28/12/1994
Tổng số quốc gia tham gia là: 125
a/ Cộng Hoà Tiệp Khắc cũ (gồm Séc và Slovakia) đã ký Công ước vào ngày 3 tháng 10 năm 1985 và gửi văn kiện phê chuẩn vào ngày 10 tháng 07 năm 1959. /1/3/ Slovakia và Cộng Hoà Séc đã lần lượt gửi văn kiện kế thừa vào ngày 28 tháng 5 năm 1993 và ngày 30 tháng 09 năm 1993.
b/ Cộng Hoà Dân chủ Ðức trước đây đã tham gia phê chuẩn Công ước vào ngày 20 tháng 2 năm 1975 với những bảo lưu 1/2/ và 3/
c/ Vào ngày 12 tháng 11 năm 1999, Bồ Ðào Nha đã đưa ra tuyên bố về việc áp dụng theo lãnh thổ công ước này đối với Macao. Thông báo này có hiệu lực với Macao từ ngày 10 tháng 02 năm 2000 theo Ðiều X (2).
d/ Liên Bang Nga - thành viên của Khối các nước CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport chủ nghĩa Xô viết trước đây (USSR) trong Liên Hiệp Quốc, tiếp tục kể từ ngày 24 tháng 12 năm 1991 duy trì trách nhiệm đầy đủ về các quyền và nghĩa vụ của USSR theo Hiến chương của LHQ và các Hiệp định đa phương đã ghi nhận với Tổng Thư ký.
Các tuyên bố và bảo lưu
(Loại trừ các tuyên bố theo lãnh thổ và một số các bảo lưu khác và tuyên bố có tính chính trị)
1/ Quốc gia sẽ áp dụng Công ước chỉ đối với việc công nhận và thi hành phán quyết được lập tại lãnh thổ của quốc gia khác là bên tham gia Công ước.
2/ Quốc gia sẽ áp dụng công ước chỉ với những tranh chấp phát sinh từ các quan hệ Cwin50 tỷ lệ cược cao mang tính hợp đồng hoặc không có tính hợp đồng nhưng được xem có tính thương mại theo Luật quốc gia.
3/ Ðối với phán quyết được tuyên tại lãnh thổ không phải là bên tham gia công ước, quốc gia sẽ áp dụng Công ước trong phạm vi những quốc gia này cho hưởng nguyên tắc có đi có lại.
4/ Canada đã tuyên bố là sẽ chỉ áp dụng công ước đối với những tranh chấp phát sinh từ quan hệ Cwin50 tỷ lệ cược cao, cho dù có tính hợp đồng hay không có tính hợp đồng, mà được xem là có tính thương mại theo các Luật của Canada, trừ trường hợp của Tỉnh Quebec nơi mà luật không có qui định những giới hạn như vậy.
5/ Quốc gia sẽ chỉ áp dụng công ước đối với những tranh chấp mà đối tượng tranh chấp của quá trình tố tụng là bất động sản đặt tại quốc gia hoặc quyền đối với tài sản đó.
6/ Quốc gia sẽ áp dụng Công ước chỉ với các phán quyết trọng tài mà được công nhận sau khi Công ước có hiệu lực.
7/ Ác-hen-ti-na tuyên bố rằng Công ước hiện hành sẽ được giải thích theo các nguyên tắc và qui tắc của Hiến pháp quốc gia đang có hiệu lực thi hành và với những nguyên tắc và qui tắc từ các cuộc cải cách mà Hiến pháp đề ra.
8/ Vào ngày 23 tháng 4 năm 1993, Thụy Sĩ đã thông báo cho Tổng thư ký quyết định của mình rút khỏi tuyên bố có đi có lại khi tham gia phê chuẩn.
9/ Việt Nam đã tuyên bố rằng việc giải thích Công ước trước Toà án Việt Nam hoặc các cơ quan có thẩm quyền sẽ phải tuân theo Hiến pháp và Luật của Việt Nam.
10/ Ngày có hiệu lực về việc kế thừa như sau: với Bosnia và Herzegovina là ngày 6 tháng 3 năm 1992; với Croatia là ngày 8 tháng 10 năm 1991; với Cộng hoà Tiệp khắc là ngày 1 tháng 01 năm 1993, với Djibouti là ngày 27 tháng 6 năm 1977; với Slovakia là ngày 1 tháng 1 năm 1993, với Slovenia là ngày 25 tháng 6 năm 1991 và với Cộng hoà Macêđôna của Nam tư cũ là ngày 17 tháng 9 năm 1991.
11/ Vào ngày 31 tháng 08 năm 1998, Ðức đã rút bảo lưu khi phê chuẩn được ghi tại Chú thích 1.
12/ Công ước chỉ áp dụng với Malta đối với các thỏa thuận trọng tài được ký sau ngày tham gia phê chuẩn bổ sung Công ước của Malta.

