Giải pháp thúc đẩy ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z vào ngành Du lịch tại Việt Nam
Bài báo Giải pháp thúc đẩy ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z vào ngành Du lịch tại Việt Nam do Nguyễn Thị Thảo1* - Hoàng Yến Nhi1 - Trần Thị Như Ngọc1 - Thân Yến Nhi1 - Lê Thanh Thảo1 (1Đại học Cwin.com giải trí hiện đại quốc dân) thực hiện.
Tóm tắt:
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thúc đẩy ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z vào ngành Du lịch tại Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi sang M.Cwin800.com Nổ hũ, Bắn Cá và Game Bài bền vững. Dựa trên Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB), mô hình nghiên cứu xem xét 7 nhân tố ảnh hưởng, gồm 3 nhân tố khách quan: (Điều kiện kinh tế - tài chính vĩ mô; Cwin com đăng nhập hỗ trợ của Nhà nước; Hạ tầng và nguồn lực địa phương) và 4 nhân tố chủ quan (Thái độ; Chuẩn chủ quan; Kiểm soát hành vi cảm nhận và Nhận thức về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh). Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát Gen Z và phân tích thống kê làm cơ sở đề xuất giải pháp thúc đẩy ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh trong ngành Du lịch tại Việt Nam.
Từ khóa: Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh trong du lịch, Gen Z, Việt Nam, phát triển du lịch bền vững, ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh.
1. Đặt vấn đề
Biến đổi khí hậu và yêu cầu phát triển bền vững đang thúc đẩy các quốc gia chuyển sang mô hình M.Cwin800.com Nổ hũ, Bắn Cá và Game Bài xanh, trong đó Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh đóng vai trò quan trọng trong định hướng dòng vốn vào các hoạt động thân thiện với môi trường. Tại Việt Nam, Du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn nhưng vẫn đối mặt với thách thức về phát triển bền vững và thiếu nguồn vốn Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh. Trong bối cảnh đó, Gen Z được xem là lực lượng tiềm năng có sự quan tâm lớn đến các vấn đề môi trường. Tuy nhiên, ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của nhóm này chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố và các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam còn hạn chế. Vì vậy, nghiên cứu tập trung phân tích các giải pháp ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z vào ngành Du lịch tại Việt Nam.
2. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý thuyết
2.1. Tổng quan nghiên cứu
Theo Lý thuyết Hành vi có kế hoạch, thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và kiểm soát hành vi cảm nhận là 3 yếu tố chính hình thành ý định hành vi của cá nhân. Khi cá nhân đánh giá hành vi là tích cực, nhận được sự ủng hộ từ các nhóm tham chiếu và cảm thấy có đủ khả năng thực hiện, ý định hành vi sẽ gia tăng (Ajzen, 1991, 2002). Trong bối cảnh Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh, nhiều nghiên cứu cho thấy, thái độ đối với bảo vệ môi trường, ảnh hưởng CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport và sự tự tin về năng lực cá nhân có tác động đáng kể đến ý định tham gia Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi bền vững (Armitage & Conner, 2001; Han et al., 2010; Kim et al., 2013). Bên cạnh đó, nhận thức về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh giúp cá nhân hiểu rõ mối liên hệ giữa hoạt động kinh tế và tác động môi trường - CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport, từ đó gia tăng ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi (Kollmuss & Agyeman, 2002; Nguyễn Thị Mai Thu et al., 2022). Ngoài các yếu tố cá nhân, môi trường kinh tế - thể chế, sự phát triển của thị trường tài chính xanh, chính sách hỗ trợ và hạ tầng địa phương cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi bền vững (Eyraud et al., 2013; D’Orazio & Valente, 2019; Porter & van der Linde, 1995; Bramwell & Lane, 2011; UNWTO, 2018; Nguyễn Thị Thu Hồng et al., 2022).
2.2. Cơ sở lý thuyết
Nghiên cứu sử dụng Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991) làm nền tảng lý thuyết nhằm giải thích quá trình hình thành ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của thế hệ Gen Z, trong đó ý định hành vi được hình thành thông qua 3 thành phần chính gồm: thái độ đối với hành vi, chuẩn mực chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi. Trên cơ sở đó, nghiên cứu kế thừa các kết quả thực nghiệm về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh, hành vi Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi bền vững và đặc điểm hành vi của Gen Z, đồng thời tham chiếu các định hướng về tài chính xanh và phát triển bền vững của các tổ chức quốc tế như OECD và UNEP. Việc kết hợp khung TPB với các yếu tố bối cảnh giúp xây dựng một khung phân tích toàn diện, phản ánh vai trò của cả nhận thức cá nhân và môi trường kinh tế - thể chế trong việc hình thành ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z.
3. Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng được tiến hành thông qua khảo sát bằng bảng hỏi đối với đối tượng Gen Z. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua các bước: kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích tương quan, hồi quy để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh vào ngành Du lịch.
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở kế thừa Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) của Icek Ajzen (1991) và tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về hành vi Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi bền vững trong lĩnh vực tài chính và du lịch xanh. (Hình 1)
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Kết quả nghiên cứu
4.1.1. Thông tin thống kê của dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến với thang đo Likert 5 mức trong khoảng thời gian từ tháng 11/2025 đến tháng 01/2026. Sau khi làm sạch dữ liệu, 199 bảng hỏi hợp lệ được phân tích bằng SPSS 26.0. Kết quả thống kê mô tả cho thấy, các biến quan sát có giá trị từ 1 đến 5, với giá trị trung bình dao động từ 3,37 đến 4,17, phần lớn cao hơn mức trung bình, phản ánh xu hướng đồng ý của Gen Z đối với các phát biểu trong bảng hỏi. Trong đó, yếu tố kinh tế - tài chính (KTTC) có giá trị trung bình cao nhất, tiếp theo là thái độ đối với Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh (TD); chuẩn chủ quan (CCQ) có mức trung bình thấp hơn và độ phân tán cao hơn so với các nhóm còn lại. Về đặc điểm mẫu, nữ chiếm 62,8%, người tham gia chủ yếu sinh sống tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Quảng Ninh, và 91,0% người được khảo sát cho biết có ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh.
4.1.2. Đánh giá thang đo
Độ tin cậy của thang đo được kiểm định bằng Cronbach’s Alpha, kết quả cho thấy 7 thang đo với 34 biến quan sát đều đạt yêu cầu, với hệ số Alpha dao động từ 0,727 đến 0,892 (lớn hơn ngưỡng 0,6 theo Nunnally & Bernstein, 1994). Tất cả các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng > 0,3, nên không có biến nào bị loại. Phân tích EFA cho kết quả KMO = 0,756 và Bartlett Sig. = 0,000, cho thấy, dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố. Kết quả trích được 7 nhân tố với Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích đạt 59,881% (>50%). Các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố > 0,5 và không xảy ra tải chéo, cho thấy thang đo đạt độ tin cậy và giá trị đo lường, đủ điều kiện để tiếp tục phân tích tương quan và hồi quy logistic. (Bảng 1)
Bảng 1. Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo
|
Thang đo |
Ký hiệu |
Số biến |
Cronbach's Alpha |
|
Nhân tố kinh tế-tài chính vĩ mô |
KTTC |
3 |
0.741 |
|
Nhân tố chính sách và hỗ trợ từ Nhà nước |
CS |
8 |
0.892 |
|
Hạ tầng và nguồn lực tại địa phương |
HT |
5 |
0.760 |
|
Thái độ đối với hành vi |
TD |
5 |
0.836 |
|
Chuẩn chủ quan |
CCQ |
6 |
0.824 |
|
Nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận |
KSHV |
4 |
0.727 |
|
Nhân tố nhận thức về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh |
NTĐTX |
3 |
0.777 |
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS
4.1.3. Phân tích tương quan Spearman
Do biến phụ thuộc là biến nhị phân, nghiên cứu sử dụng hệ số tương quan Spearman. Kết quả cho thấy 6/7 biến độc lập có tương quan dương và có ý nghĩa thống kê với ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z, trong đó Hạ tầng và nguồn lực địa phương (r = 0,285) và Cwin.com giải trí hiện đại - tài chính vĩ mô (r = 0,282) có mức tương quan cao nhất. Riêng Cwin com đăng nhập và hỗ trợ từ Nhà nước không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Giữa các biến độc lập, mối tương quan đáng chú ý nhất là giữa Kiểm soát hành vi cảm nhận và Nhận thức về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh (r = 0,427), trong khi các cặp còn lại chỉ có tương quan yếu. Các hệ số tương quan giữa các biến độc lập đều < 0,5, cho thấy không có đa cộng tuyến nghiêm trọng. (Bảng 2)
Bảng 2. Ma trận tương quan Spearman giữa các biến
|
Biến |
Y |
KTTC_Mean |
CS_Mean |
HT_Mean |
TD_Mean |
CCQ_Mean |
KSHV_Mean |
NTĐTX_Mean |
|
Y |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
KTTC_Mean |
0.282 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
CS_ |
0.137 |
0.018 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
HT_ |
0.285 |
0.127 |
0.107 |
1.000 |
|
|
|
|
|
TD_ |
0.171 |
0.194 |
0.002 |
0.038 |
1.000 |
|
|
|
|
CCQ_Mean |
0.187 |
0.061 |
0.033 |
0.176* |
-0.058 |
1.000 |
|
|
|
KSHV_Mean |
0.211 |
0.046 |
-0.007 |
0.083 |
0.033 |
-0.074 |
1.000 |
|
|
NTĐTX_Mean |
0.175 |
0.055 |
0.071 |
0.052 |
-0.051 |
-0.086 |
0.427 |
1.000 |
Ghi chú: ** p < 0.01; * p < 0.05; N = 199
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS
4.1.4. Phân tích hồi quy logistic
Kết quả hồi quy logistic cho thấy, mô hình có mức độ phù hợp tốt với dữ liệu. Hệ số Nagelkerke R Square = 0,542 cho thấy, các biến độc lập giải thích được 54,2% sự biến thiên của biến phụ thuộc. Kiểm định Omnibus có Chi-square = 56,363; Sig. = 0,000 < 0,05, chứng tỏ mô hình có ý nghĩa thống kê; kiểm định Hosmer-Lemeshow có Sig. = 0,932 > 0,05, cho thấy mô hình phù hợp với dữ liệu. Tỷ lệ dự báo đúng của mô hình đạt 94,0%. Kết quả cũng cho thấy, 7 biến độc lập đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05) đối với ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z, trong đó Chuẩn chủ quan có tác động mạnh nhất (Exp(B) = 9,737), tiếp theo là Cwin.com giải trí hiện đại - tài chính vĩ mô (Exp(B) = 6,074) và Hạ tầng, nguồn lực địa phương (Exp(B) = 4,336), trong khi Cwin com đăng nhập và hỗ trợ Nhà nước có mức tác động thấp nhất (Exp(B) = 3,316). (Bảng 3)
Bảng 3. Kết quả hồi quy logistic
|
Biến |
B |
S.E. |
Wald |
df |
Sig. |
Exp(B) |
|
KTTC_Mean |
1.804 |
0.567 |
10.125 |
1 |
0.001 |
6.074 |
|
CS_Mean |
1.199 |
0.587 |
4.175 |
1 |
0.041 |
3.316 |
|
HT_Mean |
1.467 |
0.568 |
6.672 |
1 |
0.010 |
4.336 |
|
TD_Mean |
1.305 |
0.611 |
4.559 |
1 |
0.033 |
3.689 |
|
CCQ_Mean |
2.276 |
0.798 |
8.128 |
1 |
0.004 |
9.737 |
|
KSHV_Mean |
1.474 |
0.715 |
4.253 |
1 |
0.039 |
4.366 |
|
NTĐTX_Mean |
1.265 |
0.633 |
3.996 |
1 |
0.046 |
3.545 |
|
Constant |
-36.265 |
8.599 |
17.785 |
1 |
0.000 |
0.000 |
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu từ SPSS
4.2. Thảo luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy, ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z chịu tác động mạnh nhất từ chuẩn chủ quan, phản ánh vai trò nổi bật của các ảnh hưởng CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport như gia đình, bạn bè và cộng đồng trong việc định hướng hành vi Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi của thế hệ trẻ. Nhân tố kinh tế - tài chính vĩ mô cho thấy, khi môi trường kinh tế ổn định và các sản phẩm tài chính xanh phát triển, xác suất tham gia Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z có xu hướng gia tăng. Các yếu tố hạ tầng và nguồn lực địa phương, thái độ đối với Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh, kiểm soát hành vi cảm nhận và nhận thức về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh đều có tác động tích cực đến ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi, cho thấy quyết định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi của Gen Z không chỉ phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport mà còn gắn với mức độ hiểu biết, niềm tin và khả năng chủ động của cá nhân trong quá trình ra quyết định. Tuy nhiên, chính sách và hỗ trợ từ Nhà nước có mức độ tác động thấp nhất, phản ánh việc Gen Z chưa đánh giá cao hiệu quả thực thi của các chính sách hiện hành và cho thấy cần tăng cường tính minh bạch cũng như khả năng tiếp cận của các cơ chế hỗ trợ Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh.
5. Giải pháp và hàm ý chính sách
5.1. Đối với Nhà nước và Cwin com đăng nhập
Nhà nước giữ vai trò kiến tạo môi trường thể chế và kinh tế vĩ mô ổn định nhằm thúc đẩy Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh trong ngành du lịch. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố kinh tế - tài chính vĩ mô và chính sách hỗ trợ có ảnh hưởng quan trọng đến ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z.
Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh, trong đó xây dựng tiêu chí phân loại dự án xanh rõ ràng và minh bạch nhằm hạn chế tình trạng “greenwashing”. Đồng thời, cần ban hành các cơ chế ưu đãi kinh tế như miễn, giảm thuế, ưu đãi tiền thuê đất và hỗ trợ tiếp cận tín dụng xanh để nâng cao hiệu quả tài chính của các dự án du lịch sinh thái.
Việc phát triển hệ sinh thái tài chính xanh cũng cần được đẩy mạnh thông qua mở rộng tín dụng xanh, hỗ trợ vốn cho các dự án khởi nghiệp du lịch sinh thái và duy trì ổn định kinh tế vĩ mô. Ngoài ra, Nhà nước nên xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và cổng thông tin về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh nhằm tăng tính minh bạch, giảm bất cân xứng thông tin và tạo điều kiện cho nhà Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi trẻ tiếp cận cơ hội Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi.
5.2. Đối với chính quyền địa phương
Chính quyền địa phương đóng vai trò trực tiếp trong việc triển khai chính sách và tạo môi trường Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi thực tế cho các dự án du lịch xanh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố hạ tầng và điều kiện địa phương có tác động tích cực đến ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z.
Địa phương cần xây dựng chiến lược phát triển du lịch xanh gắn với lợi thế tài nguyên và quy hoạch bền vững của từng địa bàn. Việc định hướng rõ ràng sẽ giúp giảm rủi ro Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi và tạo niềm tin cho các nhà Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi trẻ.
Chính quyền địa phương cần ưu tiên phát triển hạ tầng xanh phục vụ du lịch như hệ thống xử lý rác thải, nước thải, năng lượng tái tạo và hạ tầng số cho du lịch thông minh. Đồng thời, cần thúc đẩy mô hình hợp tác công - tư (PPP) nhằm huy động nguồn lực Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi cho các khu du lịch sinh thái đạt chuẩn bền vững.
Địa phương cần cải thiện thủ tục hành chính, tăng cường kết nối Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi và xây dựng các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp xanh để giảm chi phí giao dịch và hỗ trợ các dự án do Gen Z khởi xướng.
5.3. Đối với hệ thống Cwin63 tải ứng dụng và các tổ chức CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport
Hệ thống Cwin63 tải ứng dụng và các tổ chức CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport giữ vai trò quan trọng trong việc hình thành nhận thức, thái độ và năng lực của Gen Z đối với Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh. Trong bối cảnh Gen Z chịu ảnh hưởng mạnh từ cộng đồng và mạng CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport, việc xây dựng chuẩn mực CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport tích cực về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh có thể thúc đẩy ý định Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi bền vững.
Các cơ sở Cwin63 tải ứng dụng cần tích hợp nội dung về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh và du lịch bền vững vào chương trình đào tạo, đặc biệt trong các ngành kinh tế, tài chính, quản trị và du lịch. Bên cạnh đó, các trường đại học có thể tổ chức các cuộc thi khởi nghiệp xanh, chương trình học tập theo dự án hoặc mô hình vườn ươm nhằm giúp sinh viên tiếp cận thực tiễn và nâng cao kỹ năng Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi.
Các hiệp hội nghề nghiệp và tổ chức CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport có thể tổ chức hội thảo, chương trình cố vấn và xây dựng mạng lưới kết nối doanh nhân trẻ nhằm lan tỏa thông tin và kinh nghiệm về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh. Thông qua các chiến dịch truyền thông và cộng đồng trực tuyến, chuẩn mực CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport tích cực về Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi bền vững sẽ dần được hình thành trong giới trẻ.
Sự phối hợp giữa Nhà nước, chính quyền địa phương và hệ thống Cwin63 tải ứng dụng - CWIN được cấp phép hợp pháp bởi PAGCOR và Freeport sẽ tạo nên nền tảng quan trọng để thúc đẩy ý định và hành vi Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi xanh của Gen Z tại Việt Nam.
Tài liệu tham khảo:
Nguyễn Thị Thu Hồng, (2022), Nhận thức tài chính bền vững của người trẻ tại Việt Nam và tác động đến hành vi Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi, Tạp chí Khoa học Thương mại, số 165, tr. 52-60.
Nguyễn Thị Mai Thu, Lê Hoàng Anh, và Phạm Thị Thu Huyền, (2022), Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi của nhà Cwin800 hàng ngàn khuyến mãi cá nhân tại Việt Nam, Tạp chí Khoa học Đại học Cwin.com giải trí hiện đại TP. Hồ Chí Minh, tập 10, số 3, tr. 45-57.
Ajzen, I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211.
Armitage, C. J., & Conner, M. (2001). Efficacy of the theory of planned behaviour: A meta-analytic review. British Journal of Social Psychology, 40(4), 471-499.
Bramwell, B., & Lane, B. (2011). Critical research on the governance of tourism and sustainability. Journal of Sustainable Tourism, 19(4-5), 411-421.
D’Orazio, P., & Valente, M. (2019). The role of finance in environmental innovation diffusion: An evolutionary modeling approach. Journal of Economic Behavior & Organization, 162, 417-439.
Eyraud, L., Clements, B., & Wane, A. (2013). Green investment: Trends and determinants. Energy Policy, 60, 852-865.
Han, H., Hsu, L.-T. J., & Sheu, C. (2010). Application of the theory of planned behavior to green hotel choice: Testing the effect of environmentally friendly activities. Tourism Management, 31(3), 325-334.
Kim, Y. J., Njite, D., & Hancer, M. (2013). Anticipated emotion in consumers’ intentions to select eco-friendly restaurants: Augmenting the theory of planned behavior. International Journal of Hospitality Management, 34, 255-262.
Kollmuss, A., & Agyeman, J. (2002). Mind the gap: Why do people act environmentally and what are the barriers to pro-environmental behavior? Environmental Education Research, 8(3), 239-260.
Porter, M. E., & van der Linde, C. (1995). Toward a new conception of the environment-competitiveness relationship. Journal of Economic Perspectives, 9(4), 97-118.
World Tourism Organization (UNWTO). (2018). Tourism for Development - Volume I: Key Areas for Action. Madrid: UNWTO.
Solutions for enhancing Gen Z’s green investment intentions in Vietnam’s tourism industry
Nguyen Thi Thao1
Hoang Yen Nhi1
Tran Thi Nhu Ngoc1
Than Yen Nhi1
Le Thanh Thao1
1National Economics University
Abstract:
This study investigates the determinants of Gen Z’s green investment intentions in Vietnam’s tourism sector within the broader transition toward sustainable growth. Grounded in the Theory of Planned Behavior (TPB), the proposed research model incorporates seven factors, comprising three contextual determinants, macroeconomic and financial conditions, government support policies, and local infrastructure and resources, and four individual-level determinants, including attitudes, subjective norms, perceived behavioral control, and awareness of green investment. Employing a quantitative approach based on survey data from Gen Z respondents and statistical analysis, the study provides an integrated assessment of both external and internal drivers shaping green investment intentions in the tourism industry.
Keywords: green investment in tourism, Gen Z, Vietnam, sustainable tourism development, green investment intentions.
[CWIN ✅ Nhà cái cờ bạc trực tuyến tốt nhất và Thương hiệu uy tín - Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, Số 8 năm 2026]

