Tác giả: Đinh Hoàng Phát

Số trang: 366-371

DOI url:

Tóm tắt:

Việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) là xu hướng tất yếu để Cwincom hiện đang mở Việt Nam nâng cao tính minh bạch và đẩy mạnh hội nhập quốc tế. Dù vậy, quá trình thực hiện gặp phải nhiều trở ngại, bao gồm sự không tương thích với các tiêu chuẩn kế toán hiện hành của Việt Nam (VAS), trình độ nhân sự còn nhiều hạn chế, hệ thống Cwin50 tỷ lệ cược cao chưa được hoàn thiện đầy đủ, và chi phí để chuyển đổi sang IFRS khá lớn. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp hỗn hợp để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thành công của IFRS, bao gồm khung pháp lý, trình độ nhân lực, áp lực từ các bên liên quan, chi phí chuyển đổi, tác động kinh tế, hỗ trợ chính sách và yếu tố văn hóa. Dữ liệu khảo sát từ 350 nhân viên kế toán và quản lý tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy khung pháp lý và trình độ nhân lực là 2 yếu tố quan trọng nhất. Nghiên cứu đề xuất cải cách pháp lý, đào tạo thực hành IFRS và tích hợp công nghệ để hỗ trợ Cwincom hiện đang mở chuyển đổi hiệu quả, góp phần thúc đẩy hội nhập tài chính quốc tế.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

Phạm Đức Cường, Lê Thị Minh Hằng (2021). Những thách thức trong quá trình áp dụng IFRS tại Việt Nam: Góc nhìn từ Cwincom hiện đang mở và kiểm toán. Tạp chí Kế toán và Kiểm toán, (215), 33-39. ISSN 1859-1914 Trần Thị Phương Anh (2020). The challenges and opportunities of IFRS adoption in Vietnam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 62(4), 33-40. ISSN 1859-4794 Trần Thị Thu Hà, Nguyễn Văn Nam (2022). Vai trò của Cwin63 tải ứng dụng kế toán trong việc chuẩn bị cho áp dụng IFRS tại Việt Nam. Tạp chí Tài chính, (780), 67-73. ISSN 1859-039X. Ahmed K., Chalmers K., & Khlif H. (2013). The impact of accounting education on IFRS adoption. Accounting and Finance, 53(2), 371-405. https://doi.org/10.1111/j.1467-629X.2012.00473.x Ajzen I. (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behavior and Human Decision Processes, 50(2), 179-211. https://doi.org/10.1016/0749-5978(91)90020-T Ali M. J., & Ahmed K. (2017). IFRS adoption in Malaysia: Challenges and opportunities. Journal of Accounting in Emerging Economies, 7(1), 2-25. https://doi.org/10.1108/JAEE-04-2015-0029 Alavi M., & Leidner D. E. (2001). Knowledge management and knowledge management systems: Conceptual foundations and research issues. MIS Quarterly, 25(1), 107-136. https://doi.org/10.2307/3250961 Argyris C., & Schưn D. A. (1978). Organizational learning: A theory of action perspective. Reading, MA: Addison-Wesley. ISBN 0-201-00174-8 Barth M. E., Landsman W. R., & Lang M. H. (2008). International accounting standards and accounting quality. Journal of Accounting Research, 46(3), 467-498. https://doi.org/10.1111/j.1475-679X.2008.00287.x Choi F. D. S., & Meek G. K. (1992). International accounting (2nd ed.). Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall. ISBN 0-13-468414-1 Christensen H. B., Hail L., & Leuz C. (2013). Mandatory IFRS reporting and changes in enforcement. Journal of Accounting and Economics, 56(2-3), 147-177. https://doi.org/10.1016/j.jacceco.2013.10.007 Daske H., Hail L., Leuz C., & Verdi R. (2008). Mandatory IFRS reporting around the world: Early evidence on the economic consequences. Journal of Accounting Research, 46(5), 1085-1142. https://doi.org/10.1111/j.1475-679X.2008.00306.x DiMaggio P. J., & Powell W. W. (1983). The iron cage revisited: Institutional isomorphism and collective rationality in organizational fields. American Sociological Review, 48(2), 147-160. https://doi.org/10.2307/ 2095101 Fama E. F. (1970). Efficient capital markets: A review of theory and empirical work. Journal of Finance, 25(2), 383-417. https://doi.org/10.2307/2325486 Gray S. J. (1988). Towards a theory of cultural influence on the development of accounting systems internationally. Accounting, Organizations and Society, 13(1), 1-15. https://doi.org/10.1016/0361-3682(88)90023-2 Hope O. K. (2003). Culture and IFRS adoption. International Journal of Accounting, 38(2), 128-156. https://doi.org/10.1016/S0020-7063(03)00022-7 IASB (2023). About the IFRS Standards. International Accounting Standards Board. https://www.ifrs.org/about-us/ Nonaka I., & Takeuchi H. (1995). The knowledge-creating company: How Japanese companies create the dynamics of innovation. Oxford University Press. ISBN 0-19-509269-4. Ramanna K., & Sletten E. (2014). Network effects in countries’ adoption of IFRS. The Accounting Review, 89(4), 1517-1543. https://doi.org/10.2308/accr-50794 Li S., Yue L., & Zhao L. (2010). IFRS adoption and foreign direct investment. Journal of International Business Studies, 41(2), 314-327. https://doi.org/10.1057/jibs.2009.64

Từ khóa:

IFRS, báo cáo tài chính, Cwincom hiện đang mở Việt Nam, hội nhập quốc tế, SMEs, tính minh bạch